Thực trạng đầu tư tài sản của doanh nghiệp nhỏ và vừa tiểu vùng Tây Bắc
ThS. Đào Thị Vân Anh
Tóm tắt:
Dữ liệu phân tích của 564 DNNVV được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên tại 4 tỉnh vùng Tây Bắc với các tiêu thức phân loại về thời gian, ngành nghề kinh doanh và loại hình doanh nghiệp (DN) đã cho thấy rằng quy mô đầu tư tài sản của các DNNVV trong khu vực đang có xu hướng mở rộng qua các năm. Tỷ lệ nợ phải trả bình quân hàng năm luôn ở mức cao 60% cho thấy hầu hết các DN đều sử dụng nợ vay để đầu tư là chủ yếu. Cơ cấu đầu tư không có sự biến động nhiều qua các năm nhưng đa số các DN đều tập trung đầu tư nhiều vào tài sản ngắn hạn (TSNH).
Từ khóa: đầu tư tài sản, tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, Tây Bắc
- Giới thiệu
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tiểu vùng Tây Bắc đã có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế – xã hội của khu vực. Tính riêng trong năm 2015, các DNNVV đóng góp gần 45% GDP với 30,02% tổng kim ngạch xuất khẩu và nộp ngân sách gần 27% tổng thu ngân sách của khu vực. Để có được những thành quả đó, các doanh nghiệp này đã phải đối mặt với nhiều khó khăn nghiêm trọng như thiếu vốn để đầu tư, đổi mới tài sản dài hạn (TSDH), năng suất thấp, thiếu kinh nghiệm về marketing và đầu tư. Trong số những khó khăn đó, thiếu nguồn tài chính và thiếu kinh nghiệm trong các quyết định đầu tư tài sản là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất. Đầu tư tài sản không hiệu quả có thể gây ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (DN). Ngược lại, đầu tư tài sản có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp khắc phục khó khăn và gia tăng lợi nhuận. Để đánh giá được một cách chính xác hiệu quả đầu tư của các DNNVV hiện nay, tác giả tiến hành nghiên cứu về thực trạng đầu tư tài sản của các DNNVV để làm cơ sở đánh giá.
- Phạm vi nghiên cứu
Bài viết sử dụng dữ liệu là báo cáo tài chính của 564 DNNVV tại 4 tỉnh thuộc tiểu vùng Tây Bắc bao gồm: Lai Châu, Sơn La, Điện Biên, Hòa Bình (theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp DNNVV) trong giai đoạn 2012 – 2015 với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để nghiên cứu.
Với mỗi quốc gia, mỗi tổ chức kinh tế và ở Việt Nam trong những thời kỳ khác nhau thì tiêu thức phân loại DNNVV được sử dụng là khác nhau. Tuy nhiên, do bài viết sử dụng bộ dữ liệu của DNNVV tại tiểu vùng Tây Bắc trong giai đoạn năm 2012 – 2015, trong giai đoạn này hầu hết các nghiên cứu đều đang áp dụng theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP để phân loại quy mô DN nên tác giả cũng sử dụng các tiêu chí được quy định tại Nghị định này làm căn cứ để phân loại các DNNVV tiểu vùng Tây Bắc.
- Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu được thực trạng đầu tư tài sản của các DNNVV tiểu vùng Tây Bắc, tác giả sử dụng các phương pháp cơ bản như sau:
* Phương pháp thống kê
Trên cơ sở Báo cáo tài chính của các DN được thu thập từ dữ liệu khảo sát của Cục thống kê các tỉnh vùng Tây Bắc, tác giả tiến hành chọn lọc các dữ liệu cần thiết liên quan đến đầu tư tài sản của doanh nghiệp như: Tổng tài sản, tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả, lợi nhuận sau thuế, doanh thu thuần và một số chỉ tiêu khác. Căn cứ vào đó, tác giả thống kê lại các chỉ tiêu theo từng DN trong từng năm để hình thành nên bộ dữ liệu dưới dạng bảng với 564 DN trong thời gian 4 năm từ năm 2012 đến năm 2015.
* Phương pháp phân tích
Sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả đầu tư và hiệu quả sử dụng tài sản của DN, tác giả tiến hành phân tích với mục tiêu đánh giá thực trạng đầu tư tài sản của các DNNVV tiểu vùng Tây Bắc trên nhiều góc độ: theo năm hoạt động, theo loại hình DN, theo ngành nghề kinh doanh.
- Kết quả nghiên cứu
4.1 Đặc điểm các DNNVV tại tiểu vùng Tây Bắc
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã thu thập Báo cáo tài chính của 564 DNNVV được phân bố tại 4 tỉnh làm dữ liệu nghiên cứu. Trong đó, số lượng các DNNVV thu thập tại các tỉnh được thống kê lại như sau:
Bảng 1. Thống kê số lượng DNNVV năm 2015 được nghiên cứu tại các tỉnh
| Tỉnh | DNNVV tiểu vùng Tây Bắc năm 2015 | DNNVV tiểu vùng Tây Bắc được nghiên cứu | ||
| Số lượng (DN) | Tỷ lệ (%) | Số lượng (DN) | Tỷ lệ (%) | |
| Lai Châu | 642 | 16,19 | 80 | 14,18 |
| Điện Biên | 798 | 20,13 | 118 | 20,92 |
| Sơn La | 1.038 | 26,18 | 171 | 30,32 |
| Hòa Bình | 1.487 | 37,5 | 195 | 34,57 |
| Tổng | 3.965 | 100 | 564 | 100 |
(Nguồn: Tổng hợp từ Tổng cục thống kê, 2016 và dữ liệu nghiên cứu)
Là tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi do tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, giao thông vận tải thuận tiện hơn so với các tỉnh khác nên số lượng DNNVV tại tỉnh Hòa Bình nhiều hơn so với các tỉnh khác (số lượng DNNVV chiếm 37,5% tổng DNNVV của cả vùng). Ngược lại, là địa phương có địa hình đồi núi bị chia cắt nhiều, giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn, lại là tỉnh mới được chia tách với tỉnh Điện Biên và phân định lại địa giới hành chính nên số lượng DNNVV của tỉnh Lai Châu ở mức thấp nhất trong khu vực (chiếm 16,19% tổng DNNVV của cả vùng).
Trên cơ sở những đặc điểm của tổng thể, tác giả đã lựa chọn thu thập dữ liệu các DNNVV được phân bố tại cả 4 tỉnh, trong đó số lượng DN được thu thập tại tỉnh Hòa Bình là lớn nhất 195 DN chiếm 34,57% trong mẫu nghiên cứu. Số lượng DN được thu thập tại tỉnh Lai Châu là ít nhất với 80 DN chiếm 14,18% tổng số DN được nghiên cứu. Như vậy, tỷ lệ và quy mô các DN tại các địa phương trong mẫu nghiên cứu có thể đảm bảo được sự tương đồng trong tổng thể.
4.2. Thực trạng đầu tư tài sản của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiểu vùng Tây Bắc
Hiện nay, trong các báo cáo và dữ liệu thống kê của Tổng cục thống kê và Cục thống kê các tỉnh vùng Tây Bắc chưa có dữ liệu tổng hợp liên quan đến vấn đề tăng/giảm quy mô đầu tư tài sản (đầu tư tài sản nhiều hay ít), sự thay đổi trong cơ cấu và hiệu quả đầu tư tài sản của các DNNVV tại các địa phương này. Vì vậy, thực trạng đầu tư TS của các DNNVV tiểu vùng Tây Bắc được tác giả tổng hợp lại với 564 DNNVV trong mẫu nghiên cứu.
4.2.1. Thực trạng đầu tư tài sản của DNNVV tiểu vùng Tây Bắc qua các năm
Bảng 2. Đầu tư tài sản hàng năm của DNNVV tiểu vùng Tây Bắc
| Chỉ tiêu | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
| TS (tr.đ) | 12.774,998 | 14.596,74 | 15.668,52 | 16.978,196 |
| TSNH (tr.đ) | 8.590,832 | 10.059,806 | 10.673,401 | 11.594,007 |
| TSDH (tr.đ) | 4.199,398 | 4.535,332 | 4.995,119 | 5.384,189 |
| TSDH/TTS | 32,872 | 31,071 | 31,880 | 31,712 |
| Nợ phải trả (tr.đ) | 7.751,853 | 8.880,457 | 9.344,288 | 10.160,116 |
| Nợ/TTS | 60,680 | 60,839 | 59,637 | 59,842 |
| VCSH (tr.đ) | 5.091,981 | 5.743,503 | 6.357,367 | 6.818,079 |
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra DN hàng năm của Cục thống kê các tỉnh Tây Bắc)
Các số liệu trong bảng 2 đều được tính bình quân số học của từng chỉ tiêu theo từng năm. Chỉ tiêu TS tăng theo thời gian cho thấy quy mô sxkd bình quân của các DN tăng qua các năm cho thấy các DN đều có xu hướng mở rộng quy mô hoạt động sxkd trong những năm gần đây cả về quy mô tài sản, các loại tài sản, quy mô nợ vay và vốn chủ sở hữu. Cơ cấu TSDH trong tổng TS hàng năm luôn ở mức thấp và không có sự biến động nhiều qua các năm, thường xuyên duy trì ở mức 31-32% cho thấy các DN chủ yếu đầu tư vào TSNH nhiều hơn. Tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn hàng năm luôn được duy trì ở mức trên 50% và cũng không biến động nhiều qua các năm cho thấy các DN đều đầu tư bằng nguồn vốn vay nhiều hơn nguồn vốn chủ sở hữu, đồng nghĩa với gia tăng rủi ro trong kinh doanh.
Bảng 3. Thống kê số lượng DNNVV Tây Bắc đầu tư TS hàng năm
| Năm | DN đầu tư TS tăng | DN đầu tư TS giảm và không đổi | DN tăng TSDH/TTS | DN giảm, không đổi TSDH/TTS | ||||
| Số DNNVV (DN) | Tỷ trọng (%) | Số DNNVV (DN) | Tỷ trọng (%) | Số DNNVV (DN) | Tỷ trọng (%) | Số DNNVV (DN) | Tỷ trọng (%) | |
| 2013 | 392 | 69,5 | 172 | 30,5 | 219 | 38,83 | 345 | 61,17 |
| 2014 | 359 | 63,65 | 205 | 36,35 | 235 | 41,67 | 329 | 58,33 |
| 2015 | 348 | 61,7 | 216 | 38,3 | 228 | 40,43 | 336 | 59,57 |
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra DN hàng năm của Cục thống kê các tỉnh Tây Bắc)
Từ bảng tổng hợp 3 cho thấy, mặc dù số lượng các DN tăng đầu tư TS qua các năm ngày càng ít hơn nhưng nhìn chung, đa số các DNNVV tiểu vùng Tây Bắc đều có xu hướng đầu tư thêm TS qua các năm, biểu hiện là có đến gần 70% các DN được nghiên cứu đều tăng quy mô TS trong năm 2013, tỷ lệ này giảm dần qua các năm gần đây nhưng vẫn chiếm trên 60% các DN trong mẫu nghiên cứu và chỉ có 38,3% các DN không hoặc giảm đầu tư TS trong năm 2015. Mặc dù đa số các DN tăng quy mô đầu tư tài sản, nhưng số DN có tỷ lệ TSDH/TTS tăng chỉ chiếm 38% đến 42% trong tổng số DN được nghiên cứu. Điều đó có nghĩa rằng, ngày càng có ít DN đầu tư thêm TSDH và đa số các DN có xu hướng sử dụng ít TSDH hơn hoặc không thay đổi cơ cấu các loại TS trong DN.
4.2.2. Thực trạng đầu tư TS của DNNVV tiểu vùng Tây Bắc phân loại theo loại hình DN
Từ bảng số liệu cho thấy các DN thuộc loại hình công ty cổ phần có quy mô sxkd bình quân là lớn nhất, các DN thuộc loại hình công ty TNHH có quy mô sxkd bình quân nhỏ nhất nhưng không chênh lệch nhiều so với DN tư nhân. Chỉ tiêu Tổng tàn sản bình quân của các loại hình DN đều tăng qua các năm một lần nữa khẳng định rằng các DN đều có xu hướng mở rộng quy mô sxkd trong những năm gần đây. Tương tự như quy mô sxkd bình quân, quy mô TSDH bình quân hàng năm của các DN đều gia tăng trong những năm gần đây. Các DN loại hình công ty cổ phần có quy mô sxkd lớn nhất và cũng đầu tư nhiều TSDH nhất, biểu hiện là quy mô TSDH của loại hình DN này qua các năm luôn cao hơn so với các loại hình DN khác. Trong khi đó, mặc dù quy mô sxkd bình quân cao hơn loại hình công ty TNHH nhưng các DN tư nhân vẫn đầu tư ít TSDH nhất.
Tỷ trọng TSDH trong tổng TS bình quân của các DN đều dưới 50% cho thấy các DN chủ yếu đầu tư TSNH. Kết quả này đồng nhất với kết quả trên phân loại theo quy mô DN. Công ty TNHH có quy mô đầu tư sxkd hàng năm thấp nhất nhưng tỷ trọng TSDH trong tổng TS bình quân lại cao nhất so với các loại hình DN khác.
Tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn của các DN đều trên 50% cho thấy các DN đều sử dụng nợ vay nhiều hơn vốn chủ sở hữu. Kết quả này cũng hoàn toàn phù hợp với kết quả phân loại theo quy mô DN. Điều này chứng tỏ các công ty vẫn đang tiếp tục mở rộng quy mô DN dựa trên khả năng huy động nợ, đặc biệt là DN tư nhân. Nếu không có năng lực quản lý tài sản và quản lý chi phí thì việc sử dụng nợ để đầu tư tài sản lại gây tác dụng ngược tới khả năng sinh lời của DN.
Bảng 5. Đầu tư tài sản hàng năm của DNNVV tiểu vùng Tây Bắc phân loại theo hình thức pháp lý
| Chỉ tiêu | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||||||
| Công ty Cổ phần | DN tư nhân | Công ty TNHH | Công ty Cổ phần | DN tư nhân | Công ty TNHH | Công ty Cổ phần | DN tư nhân | Công ty TNHH | Công ty Cổ phần | DN tư nhân | Công ty TNHH | |
| TS (tr.đ) | 16.980,02 | 11.729,72 | 10.777,76 | 19.851,39 | 12.733,75 | 12.686,85 | 21.411,35 | 13.772,99 | 13.442,67 | 22.897,01 | 15.136,19 | 14.574,12 |
| TSNH (tr.đ) | 11.814,22 | 8.291,23 | 6.578,49 | 13.982,14 | 9.085,82 | 8.223,51 | 14.668,22 | 9.843,37 | 8.643,54 | 15.511,96 | 10.798,36 | 9.585,06 |
| TSDH (tr.đ) | 5.244,55 | 3.438,49 | 4.199,27 | 5.869,25 | 3.643,55 | 4.463,34 | 6.743,13 | 3.929,62 | 4.799,13 | 7.385,06 | 4.337,83 | 4.989,07 |
| TSDH/TTS (%) | 30,89 | 29,31 | 38,96 | 29,57 | 28,61 | 35,18 | 31,49 | 28,53 | 35,7 | 32,25 | 28,66 | 34,23 |
| Nợ phải trả (tr.đ) | 10.104,8 | 7.820,96 | 5.981,53 | 12.408,37 | 8.176,56 | 7.055,77 | 12.750,56 | 8.778,87 | 7.480,58 | 13.578,13 | 9.705,72 | 8.171,23 |
| Nợ/TTS (%) | 59,51 | 66,68 | 55,5 | 62,51 | 64,21 | 55,62 | 59,55 | 63,74 | 55,65 | 59,3 | 64,12 | 56,07 |
| VCSH (tr.đ) | 6.942,58 | 3.984,69 | 4.854,05 | 7.443,02 | 4.628,3 | 5.631,08 | 8.746,37 | 4.994,12 | 5.997,88 | 9.318,89 | 5.430,47 | 6.402,9 |
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra DN hàng năm của Cục thống kê các tỉnh vùng Tây Bắc)
4.2.3. Thực trạng đầu tư TS của DNNVV tiểu vùng Tây Bắc phân loại theo ngành kinh doanh
Số lượng các DN ngành Công nghiệp và xây dựng là rất lớn, chiếm trên 50% số DN được nghiên cứu, quy mô sxkd bình quân của các DN trong ngành này là lớn nhất và có xu hướng tăng trong những năm gần đây nhưng tỷ trọng TSDH lại thấp nhất cho thấy các DN ngành Công nghiệp và xây dựng không đầu tư quá nhiều vào các loại TSDH, kết quả này đã được giải thích ở trên. Tuy nhiên, dù không đầu tư để sở hữu TSDH nhưng bản chất đây vẫn là loại hình doanh nghiệp sxkd có chu kỳ lớn hơn các ngành khác, chậm thu hồi tổng vốn đầu tư. Dù tỷ trọng TSDH là thấp nhất, các DN không đầu tư TSDH nhưng vẫn hoạt động dựa trên nguồn vốn vay nhiều nhất (tỷ trọng nợ/TTS cao nhất) đồng nghĩa với khả năng tự chủ về tài chính của các DN này là thấp nhất.
Tỷ trọng TSDH của các DN ngành Thương mại và dịch vụ chỉ duy trì ở mức 44%-46% và không có sự biến động nhiều qua các năm. Mặc dù là ngành có quy mô sxkd bình quân thấp nhất nhưng tỷ trọng TSDH lại cao hơn so với các ngành khác và quy mô sxkd cũng như quy mô TSDH vẫn đang tiếp tục gia tăng trong những năm gần đây. Tương tự như các ngành khác, các DN ngành Thương mại và dịch vụ cũng đã tận dụng lợi thế của đòn bẩy kinh doanh để đầu tư nhiều hơn. Mặc dù tỷ trọng TSDH cao nhất nhưng tỷ trọng nợ của nhóm DN này lại thấp nhất đồng nghĩa với các DN đầu tư TSDH bằng nguồn vốn chủ sở hữu nhiều hơn so với các ngành khác nên các DN tự chủ về tài chính hơn.
Bảng 6. Đầu tư TS hàng năm của DNNVV tiểu vùng Tây Bắc phân loại theo ngành kinh doanh
| Chỉ tiêu | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||||||
| Nông lâm nghiệp và thủy sản | Thương mại – Dịch vụ | Công nghiệp và xây dựng | Nông lâm nghiệp và thủy sản | Thương mại – Dịch vụ | Công nghiệp và xây dựng | Nông lâm nghiệp và thủy sản | Thương mại – Dịch vụ | Công nghiệp và xây dựng | Nông lâm nghiệp và thủy sản | Thương mại – Dịch vụ | Công nghiệp và xây dựng | |
| TS (tr.đ) | 12.513,68 | 9.578,751 | 14.867,62 | 13.900,64 | 10.554,89 | 17.327,743 | 15.796,885 | 11.804,232 | 17.987,07 | 17.390,21 | 12.860,839 | 19.500,35 |
| TSNH (tr.đ) | 7.871,415 | 5.311,616 | 10.831,53 | 8.415,577 | 5.916,033 | 13.075,371 | 9.482,913 | 6.386,863 | 13.577,54 | 10.653,25 | 7.114,746 | 14.659,81 |
| TSDH (tr.đ) | 4.642,268 | 4.294,800 | 4.036,094 | 5.485,059 | 4.638,854 | 4.249,382 | 6.313,973 | 5.417,370 | 4.409,536 | 6.736,966 | 5.746,093 | 4.840,547 |
| TSDH/TTS | 37,098 | 44,837 | 27,147 | 39,459 | 43,950 | 24,524 | 39,970 | 45,893 | 24,515 | 38,740 | 44,679 | 24,823 |
| Nợ phải trả (tr.đ) | 7.248,043 | 5.331,145 | 9.394,455 | 8.175,007 | 5.972,302 | 10.883,236 | 9.132,812 | 6.538,165 | 11.108,72 | 10.382,42 | 7.217,394 | 11.979,46 |
| Nợ/TTS | 57,921 | 55,656 | 63,187 | 58,810 | 56,583 | 62,808 | 57,814 | 55,388 | 61,759 | 59,703 | 56,119 | 61,432 |
| VCSH (tr.đ) | 5.266,555 | 4.330,905 | 5.535,379 | 5.725,632 | 4.613,690 | 6.465,938 | 6.664,074 | 5.334,530 | 6.878,358 | 7.007,788 | 5.643,445 | 7.520,895 |
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra DN hàng năm của Cục thống kê các tỉnh vùng Tây Bắc)
- Kết luận
Như vậy, đa số các DNNVV tiểu vùng Tây Bắc hoạt động dưới 2 loại hình DNTN và công ty TNHH, trong đó chủ yếu là các DN ngành Công nghiệp và xây dựng với quy mô sản xuất kinh doanh đều có xu hướng mở rộng qua các năm. Nhìn chung, các DN đều sử dụng nợ vay nhiều hơn sử dụng vốn chủ sở hữu, sử dụng nợ vay để đầu tư tài sản. Quy mô TSNH và TSDH được sử dụng đều gia tăng theo thời gian nhưng các DN đều tập trung đầu tư nhiều vào TSNH là loại TS có tính thanh khoản cao hơn.
Với việc mở rộng quy mô đầu tư TS qua các năm nhưng chỉ tập trung vào các loại TSNH cho thấy rằng mọi nỗ lực khai thác và sử dụng TS sau khi đã đầu tư của DN chỉ có hiệu quả trong ngắn hạn, các DN chỉ đang cố gắng khắc phục tình hình hiện tại mà chưa tính đến tương lai dài hạn. Trong khi hiệu suất sử dụng TSDH của các DN tương đối cao thì cơ cấu TSDH chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong đầu tư TS đồng nghĩa với DN đang đánh mất đi khả năng sinh lời của các loại TSDH. Do vậy, trong thời gian tới, các DN nên thay đổi cơ cấu đầu tư TS để khai thác và tận dụng được lợi thế của các loại TSDH.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Baneijee B., (2010), Financial Policy and Management Accounting. Eight Edition, Prentice – Hall of India Learning Private Limited, New Delhi.
- Bao H., (2010), A Study on Leverage and Firm Investment: Chinese Evidence, Royal Institute of Technology, pp. 1-46. Retrieved August 15, 20121.
- Báo cáo điều tra doanh nghiệp năm 2013, 2014, 2015, 2016 của Cục thống kê các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình.
- Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2009.
- Tổng cục thống kê, (2016), Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014, Nhà xuất bản Thống kê.

